Đi đến phần nội dung

AĈ = "chất lượng kém, không phù hợp, không có giá trị".

  • domo (nhà) → domaĉo = ngôi nhà xấu xí, xập xệ
  • ĉevalo (ngựa) → ĉevalaĉo = con ngựa hư, không có giá trị
  • babili (nói chuyện) → babilaĉi = nói vớ vẩn, nói xấu
  • aĉa = chất lượng kém, không phù hợp, không có giá trị

AD = "hành động liên tục".

  • uzo (sử dụng) → uzado = sử dụng liên tục
  • viziti (thăm) → vizitadi = thăm thường xuyên
  • konstruo = hành động xây dựng, cách xây dựng, công trình xây dựng → konstruado = hành động xây dựng (liên tục)
  • martelo (búa) → marteli = đập bằng búa → martelado = hành động đập búa (liên tục)
  • reĝo (vua) → reĝi = trị vì → reĝado = sự trị vì (liên tục)

Nếu muốn nói về một hành động mà không muốn có ý nói về sự liên tục của AD, ta phải dùng một gốc từ khác không có nghĩa liên tục hoặc dùng cách diễn đạt hoàn toàn khác: martelado (liên tục) → martelbato = một nhát búa; brosado (liên tục) → brostiro = một nhát chải.

AĴ = "sự vật (hữu hình)".

  • belabelaĵo = một thứ (hữu hình) đẹp, sự cụ thể hoá của cái đẹp
  • utilautilaĵo = một đồ vật hữu ích
  • dolĉa (ngọt) → dolĉaĵo = đồ ngọt (kẹo...)
  • nova (mới) → novaĵo = vật mới xuất hiện, chuyện mới xảy ra, tin tức
  • fari (làm) → faraĵo = cái gì đó đã, đang hoặc sẽ được làm
  • desegni (vẽ) → desegnaĵo = tranh vẽ
  • kreski (mọc, lớn) → kreskaĵo = cái gì đó đang mọc (cây cối)
  • kovri (che đậy) → kovraĵo = đồ vật để che đậy
  • amuzi (giải trí) → amuzaĵo = đồ vật để giải trí
  • havi (có) → havaĵo = vật thuộc sở hữu của ai
  • trinki (uống) → trinkaĵo = đồ uống
  • konstruo = hành động xây dựng, cách xây dựng, công trình xây dựng → konstruaĵo = công trình xây dựng (thường là nhà cửa)
  • ligno (gỗ) → lignaĵo = đồ gỗ
  • araneo (nhện) → araneaĵo = mạng nhện
  • azeno (con lừa) → azenaĵo = chuyện "như con lừa" (ngu ngốc)
  • ĉirkaŭ (quanh) → ĉirkaŭaĵo = không gian/địa điểm/vùng xung quanh
  • post (sau) → postaĵo = cái đằng sau (= mông)
  • sen senco (vô nghĩa) → sensencaĵo = chuyện vô nghĩa
  • kokido (gà con) → kokidaĵo = món ăn từ gà
  • ovo (trứng) → ovaĵo = món trứng
  • glacio (băng) → glaciaĵo = kem, cà-rem
  • aĵo = vật hữu hình (không xác định loại)

Đôi khi có thể thêm hậu tố phân từ để diễn đạt chính xác hơn: draŝataĵo (hạt đang được (tách ra khỏi cây bằng cách) đập), draŝitaĵo (hạt đã được đập), draŝotaĵo (hạt sẽ được đập), brulantaĵo (vật đang cháy), brulintaĵo (vật đã bị cháy). Tuy nhiên thông thường chỉ cần dùng AĴ là đủ.

AN

AN = "thành viên một nhóm, người sống ở một nơi, người theo một học thuyết, người thuộc về một nơi" v.v.

  • kluboklubano = thành viên câu lạc bộ
  • EŭropoEŭropano = người châu Âu
  • IndonezioIndoneziano = người dân Indonesia
  • vilaĝo (làng) → vilaĝano = người dân làng
  • Islamo (đạo Hồi) → Islamano = người theo đạo Hồi
  • respubliko (cộng hoà) → respublikano = người ủng hộ chế độ cộng hoà, thành viên đảng cộng hoà
  • ŝipo (tàu thuỷ) → ŝipano = người phục vụ trên tàu
  • estraro (ban lãnh đạo) → estrarano = thành viên ban lãnh đạo
  • sama lando (cùng một quốc gia) → samlandano = người sống cùng một nước
  • ano = thành viên một tổ chức, đảng phái, gia đình, giáo hội v.v.; aniĝi = trở thành thành viên, gia nhập

AR

AR = "toàn bộ hoặc tập hợp những thứ cùng loại".

  • homo (người) → homaro = tất cả mọi người trên thế giới, nhân loại
  • birdo (chim) → birdaro = tất cả chim trên thế giới hoặc ở một vùng (đàn chim)
  • gazeto (tờ báo) → gazetaro = tất cả các tờ báo ở một nơi
  • verko (tác phẩm) → verkaro = tất cả các tác phẩm của một tác giả
  • estro (người lãnh đạo) → estraro = bộ máy lãnh đạo của một tổ chức
  • arbo (cây) → arbaro = nơi có nhiều cây mọc cùng nhau (rừng cây)
  • haro (tóc) → hararo = tất cả tóc trên đầu (mái tóc)
  • ŝafo (cừu) → ŝafaro = tất cả cừu của một người hay ở một nơi (đàn cừu)
  • meblo (nội thất) → meblaro = tất cả nội thất trong phòng/căn hộ/nhà
  • altaj montoj (núi cao) → altmontaro = dãy núi cao
  • vorto (từ) → vortaro = từ điển
  • horo (giờ) → horaro = thời khoá biểu, thời gian biểu
  • ŝtupeto (bậc) → ŝtupetaro = dụng cụ có nhiều bậc (= cái thang)
  • vagono (toa tàu) → vagonaro = đoàn tàu có đầu tàu kéo (= tàu hoả)
  • aro = nhóm, tập hợp, đàn, v.v.

ĈJ

Chúng ta đặt biệt danh cho nam bằng ĈJ. Trước ĈJ ta dùng dạng rút gọn của tên, thường giữ lại khoảng 1 đến 5 chữ cái:

  • JohanoJohanĉjo hoặc Joĉjo
  • VilhelmoVilhelĉjo hoặc Vilheĉjo hoặc Vilĉjo hoặc Viĉjo
  • papago (vẹt) → Papĉjo (tên thân mật gọi con vẹt đực)
  • Patro (Cha) → Paĉjo (Bố, Ba)
  • OnkloOĉjo (Chú, Bác)
  • FratoFraĉjo (Anh/Em trai)

ĈJ, giống như NJ là hậu tố có phần đặc biệt bởi nó không bắt đầu bằng nguyên âm và ta có thể rút gọn gốc từ đứng trước nó. Đôi khi có thể thêm đuôi UL trước nếu tạo ra được tên hay hơn: PetroPetruloPetruĉjo, v.v. Đây không phải là truyền thống và có lẽ cũng không hợp lí, nhưng khi đặt biệt danh thì truyền thống, lí lẽ hay ngữ pháp cứng nhắc cũng không quan trọng. Tên riêng có thể đặt hoàn toàn tuỳ ý (kể cả mượn từ ngôn ngữ khác).

EBL

EBL = "khả thi". EBL chỉ dùng với ngoại động từ:

  • manĝi (ăn) → manĝebla = ăn được
  • nombri (đếm) → nombrebla = đếm được
  • malhavi (không có) → malhavebla = không có cũng được → nemalhavebla =  không thể không có
  • kompreni (hiểu) → kompreneble = dễ hiểu, rõ ràng (thường dùng làm dạng rút gọn của memkompreneble (dĩ nhiên))
  • esperi (hi vọng) → espereble = có thể hi vọng
  • supozi (giả sử) → supozeble = có thể giả sử
  • eble = "có lẽ"; eblo = khả năng; ebleco = tính khả thi

Đôi khi ta dùng EBL (và cả IND, END) sau động từ vốn là ngoại động từ nhưng cũng có thể có tân ngữ:

  • iri (đi) → irebla = có thể đi (trên/theo) được
  • loĝi (ở) → loĝebla = có thể ở được

Thông thường ta nói iri sur/laŭ vojoloĝi en domo, nhưng cả iri vojonloĝi domon cũng đúng ngữ pháp mặc dù rất ít khi dùng.

EC

EC = "tính chất hoặc trạng thái (của ai hoặc cái gì đó)". EC luôn chỉ một khái niệm trừu tượng (tính chất hoặc trạng thái).

  • bono = cái thiện → boneco = sự tốt đẹp
    • Vi estos kiel Dio, vi scios bonon kaj malbonon. - Ngươi sẽ được như Chúa, ngươi sẽ biết cái thiện và cái ác.
    • Ili admiris la bonecon de lia ago. - Họ đã ngưỡng mộ cái tốt đẹp trong hành động của anh ấy.
  • ruĝo = màu đỏ → ruĝeco = sự đỏ
    • Ŝiaj blankaj vangoj estis kolorigitaj de freŝa ruĝo. - Hai má trắng của cô ấy được tô điểm bằng màu đỏ tươi.
    • La ruĝeco de ŝiaj vangoj malkaŝis ŝiajn sentojn. - Má cô ấy đỏ đã để lộ ra cảm xúc của cô ấy.
  • longo = chiều dài (mọi vật cụ thể đều có chiều dài) → longeco = sự dài
    • Ni mezuris la longon de ĝiaj kruroj, kaj trovis, ke ili estas tre mallongaj. - Chúng tôi đã đo chiều dài chân nó và thấy rằng các chân rất ngắn.
    • La longeco de ĝiaj kruroj tre surprizis nin. - Độ dài của các chân nó làm chúng tôi rất ngạc nhiên.

      Các chân dài một cách đáng ngạc nhiên.

  • rapido = tốc độ (tất cả mọi vật dù nhanh hay chậm đều có tốc độ) → rapideco = sự nhanh
    • La rapido de la aŭto estis nur 20 kilometroj en horo. - Tốc độ của ô tô chỉ là 20 ki-lô-mét trên giờ.
    • La aviadilo pasis kun fulma rapideco. - Máy bay bay ngang qua nhanh như tia chớp.
  • homo (người) → homeco = tính người
  • granda animo (tâm hồn lớn) → grandanimeco = sự có tâm hồn lớn (sự cao quý của tâm hồn)
  • korekto (đúng) → korekteco = sự đúng đắn
  • unu (một) → unueco = sự thống nhất
  • unua (thứ nhất) → unuaeco = sự nhất
  • estonta (sẽ là) → estonteco = tương lai. Các dạng như estonto thông thường chỉ người giống như mọi phân từ đuôi O, nhưng đôi khi người ta dùng estonto để nói tắt estonteco.
  • pasinta (đã qua) → pasinteco = quá khứ
  • infano (đứa trẻ) → infaneco = ngây thơ, tuổi thơ
  • eco = tính chất

Đôi khi EC bị dùng sai do ảnh hưởng của các quốc ngữ: Bedaŭrinde mi ne havas la eblecon tion ĉi fari. (Tiếc là tôi không có tính khả thi làm việc đó). Thực ra ở đây không nói về tính chất mà là về eblo (khả năng) (hoặc thậm chí là eblaĵo). Nên nói như Zamenhof: Bedaŭrinde mi ne havas la eblon tion ĉi fari. (Nếu phân vân giữa ebloebleco, ta hãy chọn eblo vì đó là dạng rút gọn của cả eblecoeblaĵo nên chọn eblo gần như không bao giờ sai.)

EC cũng có thể dùng với đuôi A hoặc E (hoặc đuôi động từ). Những dạng đó thường mang nghĩa "giống, tương tự":

  • ligneca papero = giấy nhìn giống gỗ
  • Ni havas amikecajn rilatojn kun ili. = Ni rilatas kvazaŭ ni estus amikoj. - Ni havas amikecajn rilatojn kun ili. = Ni rilatas kvazaŭ ni estus amikoj.

Đôi khi ta có thể diễn đạt rõ ràng hơn bằng các từ ghép với ŝajna, simila, maniera hoặc stila. Đôi khi các dạng có ...eca có nghĩa là "liên quan tới tính chất đó, về tính chất đó": patreca testo = kiểm tra xem ai đó có phải là cha không.

EG

EG = "mức độ cao (nhất), loại lớn (nhất)".

  • domo (nhà) → domego = nhà (rất) lớn
  • varma (nóng) → varmega = rất nóng
  • bone (tốt) → bonege = rất tốt
  • kriikriegi = kêu (rất) to
  • ŝati (thích) → ŝategi = rất thích
  • dankon! (cảm ơn!) → dankegon! = cảm ơn rất nhiều
  • tre (rất) → treege = rất rất
  • pordo (cổng) → pordego = cổng chính
  • granda (to) → grandega = rất to
  • piedo (bàn chân) → piedego = bàn chân to, béo hoặc nguy hiểm của người hoặc con vật
  • manĝi (ăn) → manĝegi = ăn ngấu nghiến
  • ege = rất, cực kì

EJ

EJ = "địa điểm, không gian, nhà, phòng, v.v. được dùng vào việc gì đó". Phần từ ngữ trước EJ luôn chỉ việc xảy ra hoặc vật có ở nơi đó.

  • lerni (học) → lernejo = nơi học (trường, lớp...)
  • dormi (ngủ) → dormejo = phòng ngủ
  • eliri (đi ra) → elirejo = lối ra
  • redaktiredaktejo = toà soạn
  • akceptiakceptejo = nơi tiếp đón (ở khách sạn, hội nghị v.v.)
  • necesa (cần thiết) → necesejo = nơi làm việc cần thiết không muốn nói thẳng ra (tiểu tiện, đại tiện) = nhà vệ sinh
  • preĝi (giảng đạo) → preĝejo = nhà thờ, là nơi giảng đạo và thực hiện các nghi lễ tôn giáo khác. Từ preĝejo theo truyền thống chủ yếu dùng cho nhà thờ Cơ đốc giáo, còn những nhà thờ của các tôn giáo khác có các từ riêng: moskeo (nhà thờ Hồi giáo), sinagogo (nhà thờ Do thái giáo), templo (đền, chùa), v.v. Tuy nhiên preĝejo có thể dùng cho mọi tôn giáo. Chỉ nhà thờ Cơ đốc giáo còn có từ kirko (rất ít dùng). Đơn giản nhất là nói thêm tên tôn giáo cụ thể trước từ chung: Kristana preĝejo, Islama preĝejo, Hinduisma preĝejo, v.v.
  • ĉevalo (ngựa) → ĉevalejo = chuồng, trại ngựa
  • mallibero (mất tự do) → malliberejo = nơi mất tự do (nhà tù) (= prizono)
  • libro (sách) → librejo = hiệu sách (thư viện hoặc bộ sưu tập sách gọi là biblioteko)
  • rizo (lúa gạo) → rizejo = đồng lúa
  • herbo (cỏ) → herbejo = đồng cỏ
  • tajloro (thợ may) → tajlorejo = nhà may
  • ministro (bộ trưởng) → ministrejo = nơi của bộ trưởng (nhà, văn phòng)
  • malsanulo (người ốm) → malsanulejo = nơi chữa bệnh cho người ốm (bệnh viện) (= hospitalo)
  • TTT (viết tắt của Tut-Tera Teksaĵo, nghĩa là mạng toàn cầu - Internet, đọc là "to to to") → TTT-ejo ("to-to-to-ejo") = địa chỉ mạng, trang mạng
  • ejo = nơi (chuyên để làm một việc gì)

Nếu nói về nhà máy hoặc những nơi tương tự, ta ưu tiên dùng từ ghép rõ nghĩa hơn: tabakfarejo = "nhà máy thuốc lá", ŝtalejo hoặc ŝtalfabriko = "nhà máy thép", gisejo hoặc gisfabriko = "nhà máy đúc kim loại"

EM

EM = "có xu hướng".

Những từ đuôi EM thường chỉ một thứ gì đó có xu hướng làm hành động gì vì đó chính là bản chất:

  • timi (sợ hãi) → timema = nhát gan
  • manĝi (ăn) → manĝema = hay ăn
  • kompreni (hiểu) → komprenema = ham hiểu biết
  • venĝi (trả thù) → venĝema = hay thù hằn
  • pura (sạch) → puri = sạch → purema = tính hay sạch sẽ

Đôi khi ta dùng EM để chỉ mong muốn tức thời hoặc nhu cầu tạm thời:

  • Ŝi sentis fortan manĝemon. (= ... fortan malsaton.) - Cô ấy cảm thấy sự thèm ăn mạnh mẽ. (= ... rất đói.)
  • Subite li fariĝis terure dormema. (= ... terure dorme laca.) - Tự nhiên anh ta trở nên buồn ngủ tệ.

Thay vào đó, có thể dùng từ ghép với vola: manĝivola, venĝovola. Nhưng thông thường dùng EM là đủ.

Trong một số từ ngữ, EM chỉ khả năng:

  • produkti (sản xuất) → produktema = có năng suất lao động cao
  • krei (tạo) → kreema = sáng tạo

Cũng có thể dùng từ ghép với pova hoặc kapabla: produktipova, kreokapabla. Tuy nhiên thông thường dùng EM đã đủ rõ nghĩa.

Trong một số từ ngữ EM có nghĩa rằng một người vốn sợ hãi một thứ gì đó và vì nỗi sợ đó có thể mất những thứ không mong muốn:

  • erari (lỗi) → erarema = hay mắc lỗi
  • morti (chết) → mortema = phải chết, có thể chết

Đôi khi ta tạo từ ngữ đuôi EM không bắt nguồn từ động từ:

  • gasto (khách) → gastema = hiếu khách
  • la sama sekso (cùng giới) → samseksema = đồng tính luyến ái

Vậy Gastema có thể hiểu là "thích làm khách". Nếu đó không phải ý ta muốn nói, ta nên dùng từ ghép với ama: gastama = "mến khách", samseksama = "đồng tính luyến ái". Mặt khác, nếu AM có vẻ quá mạnh hoặc không phù hợp, có lẽ nên dùng EM.

Các từ có EM thường mang đuôi A, nhưng có thể có mọi loại đuôi. Với đuôi O, theo thói quen thường thêm đuôi EC vào trước: manĝemeco, timemeco, v.v., nhưng thường không cần dùng EC. Các từ như manĝemo, timemo, v.v. đã đủ dùng. Trước hậu tố UL thường có thể bỏ EM nếu từ vẫn rõ nghĩa: timemulotimulo, drinkemulodrinkulo.

EM cũng dùng như gốc từ thông thường: emo = ý muốn tức thời, ema = muốn tức thời.

END

END = "phải làm". END chỉ dùng với ngoại động từ.

  • pagi (trả tiền) → pagenda = phải trả tiền
  • respondi (trả lời) → respondenda = phải trả lời

ER

ER = "một phần nhỏ của tổng thể". ER dùng khi một thứ gì bao gồm nhiều mảnh nhỏ giống nhau. Phần từ ngữ trước ER luôn chỉ cái tổng thể tạo nên từ những mảnh nhỏ đó:

  • sablo (cát) → sablero = hạt cát
  • neĝo (tuyết) → neĝero = bông tuyết
  • mono (tiền) → monero = tiền xu (tiền giấy gọi là monbileto hoặc monpapero)
  • fajro (lửa) → fajrero = đốm lửa rất nhỏ, tia lửa (tia lửa điện cũng gọi là sparko)
  • ero = mảnh nhỏ (của cái gì đó)

ER chỉ một trong nhiều mảnh nhỏ giống nhau, khó phân biệt được của một cái tổng thể. Nếu các bộ phận khác nhau, riêng biệt thì ta không dùng ER mà dùng PART: mondoparto (≈ kontinento), landparto, korpoparto, parto de libro. Nếu nói về mảnh vỡ hoặc mảnh bị tách rời, ta dùng PEC: Mi disŝiris la leteron kaj disĵetis ĝiajn pecetojn en ĉiujn angulojn de la ĉambro.

ESTR

ESTR = "người chỉ đạo, trưởng". Phần từ ngữ trước ESTR luôn chỉ nơi người lãnh đạo ra quyết định hoặc việc mà người đó quyết định:

  • ŝipo (tàu thuỷ) → ŝipestro = thuyền trưởng
  • imperio (đế quốc) → imperiestro = hoàng đế
  • grupo (nhóm) → grupestro = trưởng nhóm
  • urbo (thành phố) → urbestro = thị trưởng
  • lernejo (trường học) → lernejestro = hiệu trưởng
  • cent (trăm) → centestro = sĩ quan chỉ huy binh đoàn một trăm người
  • estro = người lãnh đạo

ET

ET = "mức độ thấp (nhất), loại nhỏ (nhất)".

  • domo (nhà) → dometo = ngôi nhà (rất) nhỏ
  • varma (nóng) → varmeta = hơi nóng
  • babili (nói chuyện) → babileti = nói chuyện một chút
  • iom (một lượng nào đó) → iomete = một ít
  • ŝtrumpo (tất) → ŝtrumpeto = tất ngắn
  • ridi (cười) → rideti = mỉm cười
  • patro (bố) → patreto = bố yêu
  • mano (bàn tay) → maneto = bàn tay nhỏ nhắn
  • eta = nhỏ; etigi = thu nhỏ; etulo = người nhỏ nhắn

Đôi khi ta dùng ET làm tiền tố để chỉ ý nghĩa đặc biệt:

  • burĝo (tư sản) → etburĝo = tiểu tư sản
  • fingro (ngón tay) → etfingro = ngón tay út

ID

ID = "con". Phần từ ngữ trước ID luôn chỉ cái đã tạo ra con.

Thông thường ID dùng với các từ chỉ loài vật. Lúc đó ID chỉ con thú chưa trưởng thành, còn non của loài được nói tới:

  • bovo (bò) → bovido = bê
  • koko (gà trống) → kokido = gà trống con
  • rano (ếch) → ranido = ếch con
  • ido = con non

Đôi khi ta dùng ID để chỉ cây con: arboarbido = cây con.

Với từ chỉ người ID chỉ con, hậu duệ mà không mang ý nghĩa về tuổi. ID chủ yếu được dùng với các chức danh và tên nhân vật lịch sử:

  • reĝo (vua) → reĝido = con vua, hoàng tử
  • TimuroTimuridoj = các hoàng tử con của vua Tamerlane
  • IzraeloIzraelido = con trai của người tên Izrael (Israelano = người Israel)

Đôi khi ID được dùng theo nghĩa bóng với từ chỉ quốc gia hoặc ngôn ngữ:

  • lando (đất nước) → landido = người con của một đất nước
  • Latino (Latin) → Latinida lingvo = ngôn ngữ gốc Latin

IG

IG = "hành động gây ra hoặc làm thay đổi gì đó". Phần từ ngữ trước IG luôn chỉ kết quả của hành động.

  • akra (sắc) → akrigi = làm cho sắc
    • Mi akrigas mian tranĉilon. - Tôi mài dao của tôi.
  • longalongigi = kéo dài
    • La kunveno devus esti mallonga, sed la multaj demandoj longigos ĝin. - Cuộc họp đáng lẽ ra phải ngắn, nhưng nhiều câu hỏi sẽ kéo dài nó.
  • pli longaplilongigi = kéo dài
    • Ni devis plilongigi nian viziton en Hindujo. - Chúng tôi đã phải kéo dài chuyến thăm Ấn Độ.

Có thể tạo động từ đuôi IG từ gốc từ chỉ hành động (thông thường là động từ). Động từ đuôi IG loại này mang ý nghĩa khiến ai làm việc được nói đến. Tân ngữ của động từ đuôi IG loại này là người hay vật vốn là chủ ngữ của động từ gốc.

Có thể bắt đầu bằng nội động từ:

  • sidi (ngồi) → sidigi = làm cho ngồi
    • Li sidigis sian infanon sur seĝon. - Anh ấy đặt con mình ngồi xuống ghế.

Cũng có thể bắt đầu bằng ngoại động từ. Tân ngữ của loại động từ đuôi IG đó là chủ ngữ của động từ gốc hoặc tân ngữ của động từ gốc:

  • komprenikomprenigi = làm cho ai hiểu
    • Mi finfine sukcesis komprenigi lin, ke li devas iri hejmen. - Cuối cùng tôi cũng làm cho anh ta hiểu rằng anh ta phải về nhà.
    • Mi ne povis komprenigi la ŝercon al li. - Tôi không thể làm cho anh ta hiểu câu chuyện cười.

Cũng có thể tạo động từ đuôi IG từ một gốc vốn là danh từ.

Động từ đuôi IG loại này có thể có nghĩa là làm cho tân ngữ trở thành sự vật, hiện tượng được nói tới ở gốc từ, nhưng cũng có thể có nghĩa là làm cho tân ngữ trở nên giống như gốc từ hoặc khiến cho tân ngữ thực hiện một hành động liên quan đến gốc từ:

  • edzoedzigi = làm cho ai trở thành chồng
    • Li edzigis sian filon al riĉa fraŭlino. - Ông ấy cho con trai cưới một cô gái giàu có.
  • pintopintapintigi = làm cho cái gì nhọn, có đỉnh
    • Se vi volas skribi, vi devas unue pintigi vian krajonon. - Nếu bạn muốn viết, đầu tiên bạn phải gọt bút chì.
  • flamoflamiflamigi = làm bùng cháy
    • Petro flamigis la fajron per forta blovado. - Petro thổi cho lửa bùng cháy.

Cũng có thể tạo động từ đuôi IG từ một cụm có giới từ:

  • en (la) domoendomigi = đưa vào nhà
    • Kiam komencis pluvi, ŝi rapide endomigis la infanojn. - Khi trời đổ mưa, cô ấy nhanh chóng đưa các con vào trong nhà.
  • sen vestosenvestigi = cởi quần áo của ai
    • Janjo estis senvestigita kaj endormigita. - Janjo bị cởi quần áo và làm cho ngủ.

Ý nghĩa đối lập với sen...igi theo lí thuyết có thể diễn đạt bằng kun...igi, nhưng ta không thường dùng những từ như vậy vì nhiều động từ đơn giản đã có nghĩa đó rồi: maski = "kunmaskigi" (đeo mặt nạ), vesti = "kunvestigi" (mặc quần áo). Trong những trường hợp ấy có thể thay thế sen...igi bằng cách dùng tiền tố MAL và bỏ IG: malvesti = senvestigi, malmaski = senmaskigi. Senfortigi (làm cho yếu đi) ít nhiều đồng nghĩa với malfortigi. Từ trái nghĩa của senfortigi theo lí thuyết là "kunfortigi", nhưng từ này phức tạp quá mức cần thiết. Thay vào đó ta nói đơn giản fortigi.

Cũng có thể tạo động từ đuôi IG từ tiểu từ hoặc tiền tố:

  • forforigi = mang đi, lấy đi, bỏ đi, quét đi
    • Per forta lesivo ŝi sukcesis forigi la nigrajn makulojn. - Cô ấy đã xoá được các vết bẩn đen bằng thuốc tẩy mạnh.
  • alaligi = thêm vào
    • Ili baldaŭ discipline aligos siajn fortojn al tiu komuna granda armeo. - Ili baldaŭ discipline aligos siajn fortojn al tiu komuna granda armeo.

Khi gốc từ không chỉ hành động hoặc tính chất, nhiều lúc ta có thể phân vân giữa việc dùng động từ không hậu tố hay có hậu tố IG. Theo thông lệ thì động từ dạng đơn giản đã mang nghĩa "làm cho" của IG: konfuzo = lẫn lộn → konfuzi = làm cho lẫn lộn. Đôi khi chỉ dạng có IG được dùng: grupo (nhóm) → grupigi = nhóm lại. Đôi khi hai dạng này có nghĩa khác nhau nhưng đều mang nghĩa "làm cho" của IG: koloro (màu) → kolori = lấy màu của mình nhuộm vào vật khác; kolorokolorigi = làm cho một vật có màu. Tuy nhiên ta không thể yêu cầu tất cả mọi người luôn luôn tuân theo những khác biệt nhỏ này. Ít nhất ta nên chấp nhận nếu có ai đó dùng lẫn các dạng này, ví dụ kolorikolorigi. Đôi khi dạng đơn giản không mang nghĩa của IG: lumo (ánh sáng) → lumi = toả sáng; lumolumigi = thắp sáng. Đôi khi hai dạng có cùng ý nghĩa: ordo (trật tự) → ordi hoặc ordigi = làm cho trật tự, sắp xếp. Hiện nay người ta thường dùng dạng ordigi hơn.

Người ta thường thêm đuôi IG thừa vào những động từ vốn không được có IG. Điều này có thể chấp nhận được, nhất là nếu như nó làm rõ nghĩa hơn, nhưng thường ta nên dùng dạng truyền thống. Tuy nhiên không phải lúc nào các dạng này cũng không thay đổi. Trong một số trường hợp hậu tố IG có thể không cần thiết, vì dạng đơn giản không thể có nghĩa nào khác. Khi đó có thể trong tương lai ta sẽ sử dụng dạng ngắn không có IG. Thông thường cả hai dạng có thể dùng song song mà không có sự khác biệt nào về nghĩa: loki/lokigi, arkivi/arkivigi, listi/listigi.

IG thường đi kèm đuôi động từ, nhưng cũng có thể có đuôi O, A hoặc E. Những dạng từ như vậy cũng mang nghĩa liên quan tới hành động như dạng động từ: akrigo = "việc mài", akriga = "liên quan đến việc mài", sidigo = "việc làm cho ngồi xuống", sidige = "liên quan đến việc làm cho ngồi xuống", edzigo = "việc kết hôn", edziga = "liên quan đến kết hôn".

IG cũng dùng như gốc từ thường: igi= khiến ai làm gì đó.

IĜ = "chuyển sang trạng thái, địa điểm, hành động mới". Phần từ ngữ trước IĜ luôn chỉ kết quả của sự biến chuyển.

  • pala (nhợt nhạt) → paliĝi = trở nên nhợt nhạt
    • Li paliĝis pro la ŝoko. - Anh ấy tái nhợt đi vì sốc.
  • longalongiĝi = bị kéo dài
    • La tagoj longiĝas, printempo alvenas. - Ngày dài ra, xuân đã đến rồi.
  • pli longaplilongiĝi = dài ra
    • Li asertas, ke post la vizito al la miraklisto lia kruro plilongiĝis. - Li asertas, ke post la vizito al la miraklisto lia kruro plilongiĝis.

Động từ đuôi IĜ tạo thành từ nội động từ thể hiện sự chuyển sang hành động của nội động từ. Trong các động từ loại này thì IĜ gần giống như tiền tố EK. Đôi khi những động từ IĜ dạng này có hàm ý rằng hành động tự nó xảy ra, hoặc xảy ra ngoài ý muốn:

  • sidisidiĝi = ngồi xuống
    • Li sidiĝis sur la sofo. - Anh ta ngồi xuống xa lông.
  • estiestiĝi = komenci esti, ekesti
    • Estiĝis kverelo inter ili. - Estiĝis kverelo inter ili.
  • mortimortiĝi = bị giết chết
    • Mia onklo ne mortis per natura morto, sed li tamen ne mortigis sin mem kaj ankaŭ estis mortigita de neniu; unu tagon, promenante apud la reloj de fervojo, li falis sub la radojn de veturanta vagonaro kaj mortiĝis. - Chú tôi không chết do tự nhiên, không tự tử và cũng không bị ai giết cả; một hôm, khi đang đi gần đường ray tàu hoả, chú ngã xuống dưới bánh xe tàu đang chạy và bị giết chết.

      Từ đơn morti chỉ ra sự chuyển trạng thái từ sống sang chết. Ở đây IĜ thể hiện rằng cái chết xảy ra không tự nguyện, không cố ý.

Cũng có thể tạo động từ đuôi IĜ từ ngoại động từ. Trong các động từ đuôi IĜ loại này thì IĜ không chỉ sự biến đổi mà chỉ làm cho động từ trở thành nội động từ để thay đổi vai trò các thành phần của cau:

  • malfermimalfermiĝi = bị mở ra
    • La knabo malfermis la pordon. - Cậu bé mở cửa.
    • La pordo brue malfermiĝis. - Cửa mở ra ồn ào.
  • turniturniĝi = iĝi turnita, esti turnata (per si mem)
    • La knabo turnis sian kapon. - La knabo turnis sian kapon.
    • La tero turniĝas ĉirkaŭ sia akso. - La tero turniĝas ĉirkaŭ sia akso.
  • ruliruliĝi = moviĝi per rulado, esti rulata (per si mem)
    • Kiu rulas ŝtonon, al tiu ĝi revenos. - Kiu rulas ŝtonon, al tiu ĝi revenos.
    • Ili rulis sian ĉaron. - Ili rulis sian ĉaron.
    • La vinberoj elpremite ruliĝadis sur la teron. - La vinberoj elpremite ruliĝadis sur la teron.
    • La veturilo ruliĝis tre rapide. - La veturilo ruliĝis tre rapide.

Thông thường, động từ đuôi IĜ tạo thành từ ngoại động từ có phần giống với động từ bị động. Sự khác biệt giữa chúng nằm ở chỗ động từ đuôi IĜ chỉ ra rằng hành động ít nhiều tự nó xảy ra, hoặc ta không quan tâm tới tác nhân gây ra hành động. Li estis naskita en Januaro. Câu bị động bình thường. Ta chú ý tới hành động được thực hiện và kết quả (vì có dạng bị động IT). Li naskiĝis en Januaro. Nó được sinh ra. Chú ý tới đứa trẻ được sinh ra hơn là người mẹ đã sinh ra nó.

Cũng có thể tạo động từ đuôi IĜ từ một gốc vốn là danh từ. Động từ đuôi IĜ loại này có thể có nghĩa là chủ ngữ trở thành sự vật, hiện tượng ở gốc từ, hoặc nó trở nên giống như gốc từ, hay nó chịu một hành động đặc trưng của gốc từ:

  • edzinoedziniĝi = fariĝi ies edzino
    • Ŝi edziniĝis kun sia kuzo. - Ŝi edziniĝis kun sia kuzo.
  • pintopintapintiĝi = fariĝi pinta, ekhavi (akran) pinton
    • Malgraŭ liaj penoj la krajono ne pintiĝis. - Malgraŭ liaj penoj la krajono ne pintiĝis.
  • flamoflamiflamiĝi = komenci flami
    • Ligno fendita facile flamiĝas. - Ligno fendita facile flamiĝas.

Cũng có thể tạo động từ đuôi IĜ từ cụm từ có chứa giới từ. Nghĩa chính xác phụ thuộc vào giới từ. Ví dụ, nếu giới từ chỉ nơi chốn hay sự di chuyển thì IĜ có nghĩa "dịch chuyển, đi":

  • en domoendomiĝi = veni en domon
    • Kiam la fulmotondro komenciĝis, ni tuj endomiĝis. - Kiam la fulmotondro komenciĝis, ni tuj endomiĝis.
  • sen vestosenvestiĝi = fariĝi nuda, forpreni sian veston
    • Senhonte mi senvestiĝis antaŭ ili. - Senhonte mi senvestiĝis antaŭ ili.

Cũng có thể tạo động từ đuôi IĜ từ tiểu từ hoặc tiền tố:

  • alaliĝi = aldoniĝi, aniĝi, anigi sin, anonci sian partoprenon
    • Al lia antaŭa embaraso aliĝis nun iom da konfuzo. Ĉu vi jam aliĝis al la kongreso? - Al lia antaŭa embaraso aliĝis nun iom da konfuzo. Ĉu vi jam aliĝis al la kongreso?
  • senseniĝi = fariĝi sena je io, liberiĝi de io
    • Mi ne plu eltenas ilin, ni devas seniĝi je ili. - Mi ne plu eltenas ilin, ni devas seniĝi je ili.

IĜ thường đi kèm đuôi động từ, nhưng cũng có thể có đuôi O, A hoặc E. Những dạng này mang nghĩa giống như dạng động từ: akriĝo = "việc trở nên sắc", akriĝa = "liên quan tới việc trở nên sắc", sidiĝo = "việc ngồi xuống", sidiĝe = "liên quan đến ngồi xuống", edziĝo = "việc trở thành chồng", edziĝa = "liên quan đến việc trở thành chồng", unuiĝo = "việc thống nhất".

Đôi khi từ chứa IĜ có đuôi O cũng có thể chỉ kết quả của sự biến đổi: Unuiĝo Franca por Esperanto (tên tổ chức). Dio nomis la sekaĵon Tero, kaj la kolektiĝojn de la akvo Li nomis Maroj.

IĜ cũng dùng như một gốc từ thông thường: iĝi = trở nên, trở thành.

IL

IL = "phương tiện, thiết bị, cách thức".

  • segisegilo = instrumento por segi
  • fosi (xúc) → fosilo = xẻng
  • kudri (khâu) → kudrilo = kim khâu
  • tondi (tỉa) → tondilo = cái kéo
  • ŝlosi (khoá) → ŝlosilo = chìa khoá
  • manĝi (ăn) → manĝilo = dụng cụ ăn uống (đĩa, thìa, dao, dĩa, đũa, cốc, v.v.)
  • sonori (đổ chuông) → sonorilo = chuông
  • presi (ấn) → presilo = máy in
  • komputi (điện toán) → komputilo = máy vi tính
  • aboniabonilo = papero, per kiu eblas ekaboni ion
  • aliĝi (tham gia) → aliĝilo = đơn tham gia
  • kuraci (chữa bệnh) → kuracilo = công cụ chữa bệnh (vd. thuốc)
  • ilo = công cụ; ilaro = bộ công cụ

Hậu tố IL có nghĩa rất rộng. Để diễn đạt thêm phần chính xác, ta có thể tạo từ ghép với các gốc khác, ví dụ: presmaŝino (máy in), transportaparato (phương tiện giao thông), vendaŭtomato (máy bán hàng tự động). Nhưng thông thường chỉ cần dùng dạng IL.

Trong một số ít các từ có IL, yếu tố hành động được ngầm hiểu. Phần từ ngữ trước IL không chỉ hành động mà chỉ thứ khác, ví dụ như kết quả của hành động: fajrofajrilo = bật lửa, đồ tạo ra lửa (không phải "đồ để tự thiêu")

IN

IN = "nữ giới". Hậu tố IN chỉ dùng được với những gì có giới tính, nghĩa là người hoặc con vật. IN bổ sung ý nghĩa chỉ nữ giới (và bỏ đi ý nghĩa chỉ nam giới, nếu có).

Thường gặp nhất là thêm IN vào từ có ý nghĩa chỉ nam giới. Khi đó từ chuyển sang mang ý nghĩa chỉ nữ giới:

  • patro (cha) → patrino = mẹ
  • viro (người đàn ông) → virino = người phụ nữ
  • knabo (bé trai) → knabino = bé gái
  • avo (ông) → avino = bà
  • reĝo (vua) → reĝino = hoàng hậu, nữ hoàng

Cũng có thể thêm IN vào từ trung tính, nhưng trường hợp này ít gặp hơn. Từ trung tính lúc này có nghĩa chỉ nữ giới:

  • homo (người) → homino = người nữ
  • aŭtoro (tác giả) → aŭtorino = nữ tác giả
  • pasaĝeropasaĝerino = ina pasaĝero
  • besto (con vật) → bestino = con cái
  • mortinto (người chết) → mortintino = người phụ nữ đã chết

Với từ trung tính, ta có thể chỉ nam giới bằng gốc VIR dùng như tiền tố hoặc tính từ.

Có một số từ tự nó đã chỉ nữ giới: damo (quý bà), nimfo (nữ thần), matrono (nữ y tá trưởng), putino (gái mại dâm) (đây không phải là từ ghép!), v.v. Với những từ đó ta không thêm IN.

IN cũng dùng như gốc từ thông thường: ino = người nữ, con vật cái; investaĵo = quần áo nữ.

IND

IND = "đáng làm". IND chỉ dùng với ngoại động từ:

  • ami (yêu) → aminda = đáng yêu
  • vidi (xem) → vidinda = đáng xem
  • mirimirinda = tiel eksterordinara, ke oni miru ĝin (= pri ĝi)
  • bedaŭri (tiếc) → bedaŭrinde = đáng tiếc
  • inda = xứng đáng

ING

ING = "bao đựng mà ta đặt (một phần) cái gì đó". Phần từ ngữ đứng trước ING thường là cái mà chúng ta đặt một phần trong bao:

  • glavo (gươm) → glavingo = bao kiếm
  • cigaro (xì gà) → cigaringo = tẩu thuốc
  • ŝraŭbo (vít) → ŝraŭbingo = ốc
  • ovoovingo = vazeto, en kiun oni metas ovon por ĝin manĝi
  • ingo = tenilo (precipe por glavo), kiu parte kovras tion, kion ĝi tenas; eningigi = enmeti en ingon

ISM

ISM = "học thuyết, phong trào, hệ tư tưởng, đường lối hành dộng", v.v. Đôi khi từ có đuôi ISM chỉ một ví dụ về cách hành động đặc biệt nào đó. Nghĩa của ISM biến đổi rất đa dạng, phụ thuộc nhiều vào phần từ ngữ đứng trước.

  • StalinoStalinismo = học thuyết Stalin
  • Kristano (người theo đạo Cơ đốc) → Kristanismo = đạo Cơ đốc
  • kolonio (thuộc địa) → koloniismo = chủ nghĩa thuộc địa
  • kapitalo (tư bản) → kapitalismo = chủ nghĩa tư bản
  • alkoholo (cồn) → alkoholismo = chứng nghiện rượu bia
  • diletanto (người nghiệp dư) → diletantismo = cách hành động thiếu chuyên nghiệp
  • patrioto (người yêu nước) → patriotismo = chủ nghĩa yêu nước
  • la Angla lingvo (tiếng Anh) → Anglismo = từ ngữ, lối nói đặc biệt của tiếng Anh

IST

IST = "người thường làm việc gì (có thể là nghề nghiệp)". Phần từ ngữ đứng trước IST luôn chỉ việc mà người đó hay làm.

Nhiều người hiểu nhầm rằng IST chỉ "người chuyên nghiệp", nhưng thực ra nghĩa của nó rộng hơn:

  • verki (viết văn) → verkisto = nhà văn
  • kuraci (chữa bệnh) → kuracisto = bác sĩ
  • arto (nghệ thuật) → artisto = nghệ sĩ
  • biciklo (xe đạp) → biciklisto = người hay đi xe đạp
  • ŝteli (trộm) → ŝtelisto = tên trộm
  • EsperantoEsperantisto = nhà Quốc tế ngữ

Nếu cần thiết có thể tạo ra các từ ngữ chính xác hơn. Thay vì nói chung chung fiŝisto, ta có thể nói fiŝkaptisto (người bắt cá, ngư dân), fiŝbredisto (người nuôi cá), fiŝvendisto (người bán cá).

Với mỗi từ có IST thường tồn tại từ có ISM tương ứng. Mối quan hệ giữa hai dạng này rất đa dạng: alkoholisto = người nghiện rượu, alkoholismo = chứng nghiện rượu, kapitalisto = tư sản, kapitalismo = chủ nghĩa tư bản. Cũng tồn tại rất nhiều từ đuôi "ist" hoặc "ism" cũng nói về con người và khái nịem nhưng không phải là từ ghép, ví dụ: turisto (khách du lịch) — turismo (ngành du lịch), faŝisto (tên phát-xít) — faŝismo (chủ nghĩa phát-xít), ekzistencialistoekzistencialismo (người theo) chủ nghĩa hiện sinh.

IST thường có nghĩa là "người theo học thuyết (ismo) tương ứng". Khi đó IST = ISM-AN: oportunisto = kẻ cơ hội; komunisto = người cộng sản. Nhưng không phải lúc nào IST cũng tương đương với ISM-AN. Vi dụ, kapitalisto (nhà tư bản) không phải là kapitalismano (người theo chủ nghĩa tư bản).

Chú ý: AN và IST trong một số trường hợp rất gần nghĩa nhau. Lúc đó, ta có thể lựa họn theo ý thích. Theo thói quen, ta hay dùng dạng "toàn cầu" (được nhiều ngôn ngữ sử dụng) hơn. Ví dụ, ta thường nói Kristo, KristanoKristanismo. Các dạng KrististoKristismo không bao giờ xuất hiện. Những dạng này cũng hợp lí nhưng không được dùng rộng rãi trong các ngôn ngữ. Hãy so sánh với Budho, BudhistoBudhismo - các dạng được chọn lại ngược lại vì mang tính toàn cầu hơn. Ngoài Budhisto người ta cũng dùng Budhano, cũng hợp lí, nhưng không nói Budhanismo. (Một số người dùng Budao, BudaistoBudaismo.)

Vậy ta không được nói kirurgisto, astronomisto, ekologisto v.v. Nhưng trong nhiều trường hợp ta có thể dùng IST để tạo từ đồng nghĩa cho người đó, nếu có một từ khác miêu tả nghề nghiệp của người ấy.

  • kirurgiokirurgiisto = kirurgo
  • diplomatiodiplomatiisto = diplomato
  • gimnastikogimnastikisto = gimnasto

NJ

Chúng ta đặt biệt danh cho nữ bằng NJ. Trước NJ ta dùng dạng rút gọn của tên, thường giữ lại khoảng 1 đến 5 chữ cái:

  • MarioManjoMarinjo - Mario → Manjo hoặc Marinjo
  • KlaroKlanjo - Klaro → Klanjo
  • SofioSonjoSofinjo - Sofio → Sonjo hoặc Sofinjo
  • PatrinoPanjo - Patrino → Panjo (mẹ)
  • OnklinoOnjo - Onklino → Onjo (cô, bác gái)
  • FratinoFranjo - Fratino → Franjo (chị/em gái)

Khi dùng NJ ta thường bỏ đuôi IN nếu có. Tuy nhiên đôi khi ta có thể giữ lại nguyên âm của IN nếu tạo được tên hay hơn: kuzinoKuzinjo, knabinoKnabinjo. Thậm chí có thể dùng thừa hậu tố IN nếu giúp tên nghe thuận tai hơn: KlaroKlarinoKlarinjo.

OBL

OBL = "nhân lên". OBL chỉ dùng với từ chỉ số lượng và những từ mang nghĩa tương tự. Phần từ ngữ đứng trước OBL luôn chỉ số lần nhân lên:

  • duduobla = multiplikita per du
  • duduoble = multiplikite per du
  • duduoblo = kvanto duobla
  • dekdekobla = multiplikita per dek
  • dekdekoble = multiplikite per dek
  • dekdekoblo = kvanto dekobla
  • cent dek ducent-dek-du-obla = multiplikita per 112
  • cent dek ducent-dek-du-oble = multiplikite per 112
  • cent dek ducent-dek-du-oblo = kvanto 112-obla

Từ có OBL có đuôi A cũng có thể chỉ một thứ có một số phần:

  • duobla vesto = vesto, kiu konsistas el du tavoloj da vestaĵoj
  • duobla fadeno = du apudmetitaj fadenoj uzataj kiel unu

Trước OBL ta luôn viết liền từ chỉ số lượng. Để dễ hiểu có thể dùng dấu gạch nối. Thường đặt dấu gạch nối thay cho dấu cách trong số: dek dudekduoblo hoặc dek-duoblo; dudekdudekoblo; du mil dudekdumildudekoble hoặc nên viết du-mil-dudekoble. Cách viết như vậy cũng áp dụng cho hậu tố ONOP.

ON

ON = "chia ra". ON chỉ dùng với từ chỉ số lượng và những từ mang nghĩa tương tự. Phần từ ngữ đứng trước ON luôn chỉ số lần chia ra:

  • du (hai) → duono = một nửa
  • du (hai) → duona = nửa
  • du (hai) → duone = nửa
  • dekdekono = unu el dek egale grandaj partoj de tuto, 1/10
  • dekdekona = granda kiel dekono, estanta dekono (de io)
  • dekdekone = grande kiel dekono, estante dekono (de io)

Các từ có ON cũng dùng cách viết tương tự như với OBL.

Đôi khi người ta nhầm lẫn giữa ON và gốc từ PART. Ta không thể nói landono thay cho landparto = "vùng miền". ON không chỉ một phần của cái đằng trước mà một phần của cái khác. Triono không phải một phần của tri (số ba), mà là một trong ba phần bằng nhau của một cái gì khác.

OP

OP = "một nhóm có số lượng thành viên nhất định". OP chỉ dùng với từ chỉ số lượng và những từ mang nghĩa tương tự. Phần từ ngữ đứng trước OP luôn chỉ số thành viên trong nhóm:

  • unu (một) → unuopo = một vật, một người đơn lẻ
  • unuunuopa = riêng lẻ
  • unuunuope = riêng lẻ
  • du (hai) → duopo = nhóm hai, đôi
  • duduopa = đôi
  • duduope = theo từng đôi
  • dek (mười) → dekopo = nhóm mười
  • dek (mười) → dekopa = có mười thành viên
  • dek (mười) → dekope = trong nhóm mười

Các từ có OP cũng dùng cách viết tương tự như với OBL.

Trước đuôi O có thể bỏ hậu tố OP, bởi dạng O khi đi với số từ mang cả nghĩa chỉ một nhóm:

  • duo = đôi hay hai
  • trio = nhóm ba hoặc số ba
  • deko = nhóm mười hoặc số mười

UJ

UJ = "đồ được thiết kế để chứa một cái gì đó". Trong thực tế UJ có ba nghĩa phân bịet: "đồ đựng", "cây" và "quốc gia". Phần từ ngữ đứng trước UJ luôn cho biết cái gì ở trong vật chứa.

UJ có thể chỉ vật đựng, lọ, hộp v.v. đặc biệt có tác dụng chứa một sự vật hoặc là nơi thực hiện một hành động.

  • salo (muối) → salujo = lọ muối
  • cigaro (xì gà) → cigarujo = hộp, bao xì gà
  • abelo (ong) → abelujo = tổ ong (tổ ong cũng có thể là abelejo, nhưng từ này cũng có nghĩa là "nơi nuôi ong")
  • mono (tiền) → monujo = ví tiền
  • bani (tắm) → banujo = bồn tắm
  • trinki (uống) → trinkujo = máng cho con vật uống

Để diễn đạt chính xác, ta có thể tạo từ ghép với các gốc khác, ví dụ: teskatolo (hộp trà), tekruĉo (bình trà), tetaso (tách trà), cigarskatolo (hộp thuốc lá), cigaredpaketo (gói thuốc lá), konservoskatolo (hộp đồ hộp).

Chú ý rằng phần từ ngữ đứng trước UJ luôn phải chỉ vật bị chứa đựng, còn phần từ ngữ đứng trước SKATOL, VAZ, v.v., có thể chỉ vật bị chứa, chất liệu hoặc điều gì khác, ví dụ: ladskatolo = "hộp sắt tây", lignositelo = "xô bằng gỗ". Nhưng ladujo phải là "đồ đựng sắt", và lignujo luôn là "đồ chứa gỗ".

Với tên hoa quả, UJ có thể chỉ cây cối cho hoa quả đó:

  • pomo (táo) → pomujo = cây táo
  • vinbero (nho) → vinberujo = cây nho
  • rozo (hoa hồng) → rozujo = cây hoa hồng

Cũng có thể nói pomarbo, vinberarbusto v.v.

Với tên dân tộc, UJ luôn luôn chỉ "quốc gia của dân tộc đó":

  • Franco (người Pháp) → Francujo = nước Pháp
  • Ĉino (người Trung Quốc) → Ĉinujo = Trung Quốc
  • Somalo (người Somali) → Somalujo = nước Somali

Đôi khi ta tạo ra từ chứa UJ chỉ quốc gia hoặc vùng từ những loại từ khác:

  • patro (cha) → patrujo = quê cha đất tổ
  • EsperantoEsperantujo = thế giới Esperanto (các hội nghị, v.v.)

Trong các tên nước, thay cho UJ có thể dùng gốc LAND làm hậu tố hoặc hậu tố I không chính thống. Tuy nhiên đa số các nước không có tên là từ ghép, ví dụ Usono (Hoa Kỳ), Birmo (Myanmar), Liĥtenŝtejno (Liechtenstein), Islando (Iceland, từ này không có gốc LAND!), v.v. Trong những trường hợp đó ta dùng hậu tố AN để chỉ người dân nước đó: Usonano (người Mỹ), Birmano (người Myanmar), v.v.

UJ cũng dùng như gốc từ thông thường: ujo: vật đựng; enujigi = cho vào đồ đựng, v.v. Trong những trường hợp đó UJ không bao giờ mang nghĩa chỉ quốc gia hay cây cối.

UL

UL = "người có đặc điểm gì đó". Phần từ ngữ đứng trước UL luôn chỉ đặc điểm của người đó.

  • juna (trẻ) → junulo = thanh niên
  • dika (béo, dày) → dikulo = người béo
  • fremdafremdulo = persono de fremda lando, regiono, urbo k.t.p.
  • sanktasanktulo = persono aparte sankta
  • blanka (trắng) → blankulo = người da trắng
  • timi (sợ) → timulo = người hay sợ hãi
  • ĝiboĝibulo = persono kun karakteriza ĝibo
  • miliono (triệu) → milionulo = triệu phú
  • sen kuraĝo (thiếu dũng cảm) → senkuraĝulo = kẻ hèn nhát
  • antaŭantaŭulo = persono, kiu ekzistis aŭ agis antaŭe
  • alia (khác) → aliulo = người khác

Ta cũng thường dùng UL trong một số tên loài vật, nhưng không để chỉ người:

  • mamo (vú) → mamuloj = động vật có vú
  • branko (mang) → brankuloj = động vật thở bằng mang

Thỉnh thoảng ta dùng UL theo nghĩa bóng để chỉ nhiều sự vật khác nhau, kể cả vật không sống để giới thiệu chúng như con người:

  • nubojn skrapas (cào mây) → nubskrapulo = nhà chọc trời
  • tri mastoj (ba cột) → trimastulo = thuyền ba cột buồm

Với những từ tự nó đã chỉ một người nào đó, ta không dùng thừa UL. Chủ yếu phải chú ý đến phân từ đuôi O. Loại phân từ này luôn chỉ người, vì vậy thêm UL là sai ngữ pháp. Không nên nói parolantulo, kurintulo, konatulo, mà chỉ nói đơn giản parolanto, kurinto, konato. Nếu thêm UL vào phân từ đuôi O hoặc từ chỉ người khác thì sẽ tạo ra từ mang ý nghĩa đặc biệt. Virulo không đồng nghĩa với viro (người đàn ông), mà nghĩa là "người nam tính" = vireculo. Konatulo có nghĩa là "người nổi tiếng" = famulo, còn konato chỉ là "người quen".

UL cũng dùng như một gốc từ thường: ulo = một người không có tính cách nào đặc biệt.

UM

Hậu tố UM không có ý nghĩa xác định. Dùng hậu tố này, ta tạo ra được những từ có liên quan đến phần từ ngữ đứng trước UM. Tất cả các từ có UM phải học riêng từng từ một. Tuy nhiên có một số nhóm từ có UM mang ý nghĩa tương tự nhau.

Nhiều từ có UM mang ý nghĩa "làm gì đó bằng cái đứng trước UM":

  • folio (lá, tờ) → foliumi = đọc lướt qua (bằng cách giở nhanh các tờ)
  • palpebro (mi mắt) → palpebrumi = nháy mắt
  • brako (cánh tay) → brakumi = ôm

Một số động từ chứa UM có nghĩa là "bằng cách nào đó, cung cấp thứ đứng trước UM":

  • aero (khí) → aerumi = thông khí
  • sukero (đường) → sukerumi = bọc đường

Nhóm động từ có UM chỉ cách hành quyết hoặc giết:

  • kruco (hình chữ thập) → krucumi = đóng đinh trên cây thánh giá để giết người
  • pendi (treo) → pendumi = treo cổ

Một số từ có UM là tên của bộ phận trên quần áo hoặc những sự vật tương tự. Phần từ ngữ trước UM chỉ bộ phận cơ thể nơi đặt những bộ phận quần áo đó:

  • kolo (cổ) → kolumo = cổ áo
  • nazo (mũi) → nazumo = kính không gọng đặt trên mũi

UM được dùng trong toán học để tạo thành tên hệ đếm. Chúng ta thêm UM sau một số để chỉ số chữ số dùng trong hệ đếm:

  • du (hai) → duuma nombrosistemo = hệ nhị phân
  • dek (mười) → dekuma nombrosistemo = hệ thập phân

Một số từ đuôi UM khác:

  • malvarma (lạnh) → malvarmumi = bị cảm lạnh
  • plena (đầy đủ) → plenumi = hoàn thành
  • gusti (có vị) → gustumi = nếm
  • loto (xổ số) → lotumi = thưởng ngẫu nhiên qua xổ số
  • komuna (chung) → komunumo = xã, cộng đồng
  • dekstra (phải) → dekstruma = quay theo chiều kim đồng hồ
  • proksima (gần) → proksimume = xấp xỉ
  • umo = một điều mà hiện tại ta chưa nhớ tên, chuyện lạ lùng hoặc không biết giải thích thế nào

Nếu muốn tạo từ mới có chứa UM, ta phải hết sức cẩn thận bởi vì có thể mọi người sẽ không hiểu được ý nghĩa từ đó. Những từ có UM thuộc các nhóm trên dễ chấp nhận hơn, còn những từ không giống với các từ có UM đã tồn tại sẽ khó được chấp nhận hơn. Tuy nhiên người ta thường tạo ra những từ có UM được ngầm hiểu nhờ văn cảnh và sau đó biến mất.

Quay lại